Cách tính lệ phí trước bạ khi có nhà trên đất

Date27/04/2018 | 10:45

LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ KHI CÓ NHÀ TRÊN ĐẤT Kiến thức của bạn:      Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi mua đất của một gia đình là 100m2, trên đất có một ngôi nhà cấp 4 khoảng 40m2. Khi tôi đi làm thủ […]

LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ KHI CÓ NHÀ TRÊN ĐẤT
Kiến thức của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi mua đất của một gia đình là 100m2, trên đất có một ngôi nhà cấp 4 khoảng 40m2. Khi tôi đi làm thủ tục sang tên đất cho tôi thì nhận được thông báo thuế tính cho cả ngôi nhà cấp 4 đó. Tôi muốn hỏi là cơ quan thuế họ tính cả lệ phí trước bạ khi có nhà trên đất đối với gia đình tôi như thế là có đúng hay không? Tôi xin cảm ơn.

Kiến thức của Luật sư:

    Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013;
Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
Nội dung tư vấn về lệ phí trước bạ khi có nhà trên đất:
1. Khái niệm về lệ phí trước bạ  
     Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản cố định phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng.

     Đối tượng chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP bao gồm:

Nhà, đất:
     – Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác. 

     – Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.
Tàu bay.
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.
Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
     Do đó, hiểu theo một cách đơn giản là khi ai đó muốn đi đăng kí quyền sở hữu tài sản của mình thì thường sẽ phải nộp thêm một khoản phí gọi là phí trước bạ cho cơ quan mà họ tới đăng kí. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

 


Lệ phí trước bạ khi có nhà trên đất

2. Cách tính lệ phí trước bạ khi có nhà trên đất
     Theo quy định ở trên thì nhà, đất là những đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ. Chính vì thế, trong trường hợp của bạn nêu ra thì việc làm thủ tục xin sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên đó có ngôi nhà với diện tích là 40m2 thì cách tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này như sau:

2.1. Lệ phí trước bạ đối với đất
     Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:

     Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

     Trong đó: diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.

     => Lệ phí trước bạ đối với đất = 0,5% giá tính lệ phí trước bạ đối với đất

2.2. Lệ phí trước bạ đối với nhà

     Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

     Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

     Trong đó:

     – Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

     – Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;

     – Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

     => Lệ phí trước bạ đối với đất = 0,5% giá tính lệ phí trước bạ nhà

     Như vậy mức thu lệ phí trước bạ khi có nhà trên đất bao gồm: lệ phí trước bạ đối với nhà + lệ phí trước bạ đối với đất.

Đội ngũ tư vấn của chúng tôi

Ls. Hà Ngọc Hạ
Ls. Hà Ngọc Hạ
Ls. Mai Đức Đông
Ls. Mai Đức Đông
Ls. Nguyễn Duy Hạnh
Ls. Nguyễn Duy Hạnh
Ls. Nguyễn Thành Đạt
Ls. Nguyễn Thành Đạt
Ls. Nguyễn Thị Yến
Ls. Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Tiến Hoàng
Nguyễn Tiến Hoàng
Ý kiến phản hồi -
Tên của bạn
Điện thoại
Email
Địa chỉ